08. 6269.9991

Xử lý nước thải sinh hoạt

06-10-2015
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm

   Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh họat không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Mức độ tác hại phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng và khả năng xử lý các chất đặc biệt này.

Xem yuria satomi moi Tuyen chon Asami ogawa hay nhat. Azumi mizushima hay. beeg.com moi. Fuyutsuki kaede hay. thien dia com phim sex tho sua ong nuoc moi. phim cuong hiep moi. tokyo hot com moi nhat. Phim sex

Tác hại của nước thải sinh hoạt đến môi trường do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra.

  • COD, BOD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4… làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường.
  • SS: Sự lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
  • Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật nước.
  • Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn…
  • Ammonia, Photporus: Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến  hiện tượng phú dưỡng hóa (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra).
  • Màu: Mất mỹ quan nguồn tiếp nhận.
  • Dầu mỡ: Gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.

Công nghệ xử lý nước thải đưa ra phải đáp ứng được các yếu tố cơ bản sau:

  • Chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu xả thải của luật tài nguyên nước hiện tại. Cụ thể là QCVN 14:2008/BTNMT, Cột A/B.
  • Công suất thiết kế và lắp đặt của trạm xử lý phù hợp với lưu lượng nước thải phát sinh từ dự án. Tối ưu chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của trạm xử lý nước thải.
  • Công nghệ xử lý có chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành phù hợp.
  • Hệ thống xử lý nước thải được quản lý và vận hành đơn giản.
  • Công nghệ xử lý hạn chế các tác động môi trường phát sinh như: Tiếng ồn, độ rung, mùi
  • Công nghệ xử lý nước không làm ảnh hưởng tới mỹ quan chung của công trình chính.
  • Hệ thống xử lý phù hợp với các khả năng như nâng cao công suất, yêu cầu nguồn nước sau xử lý đạt chất lượng cao hơn để tái sử dụng…

      Thành phần nước thải sinh hoạt có chứa chủ yếu các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học, hợp chất nitơ, phốt pho. Vì thế phương pháp xử lý sinh học được áp dụng phổ biến và rất có hiệu quả. Các phương pháp thường được áp dụng kết như như sau:

      -  Kết hợp cả hai quá trình sinh học thiếu khí – hiếu khí – màng lọc MBR (loại A - QCVN 14:2008/BTNMT)

      -  Kết hợp hai quá trình sinh học thiếu khí (Anoxic) – hiếu khí cải tiến – lắng  - lọc (loại A - QCVN 14:2008/BTNMT)

      -  Kết hợp quá trình sinh học thiếu khí - sinh học hiếu khí dạng cải tiến (Loại B - QCVN 14:2008/BTNMT)

Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình:

Hãy liên hệ Công Ty TNHH Kỹ Thuật Miền Xanh để được tư vấn miễn phí về công nghệ xử lý nước thải - nước thải sinh hoạt

Thông tin liên hệ:

Hotline: 0933350988

Email: info@mienxanh.vn

môi trường miền xanh

 


Thông tin khác

Dịch vụ của chúng tôi

Dự án của chúng tôi